Cụm động từ đi kèm với giới từ thường gặp trong IELTS là gì? 

Student Studying --- Image by © Cocoro Photos/Corbis

 1. Account for = Explain: giải thích cho điều gì.

EX:

He was unable to account for the error. — Anh ta không thể lý giải sơ suất/lỗi đó.

2. Account for + số %: chiếm bao nhiêu phần trăm.

EX:

The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue. — Thị trường Nhật Bản chiếm 35% doanh thu của công ty.

3. Deal with sth: giải quyết cái gì. = solve the problem.

EX:

How did you deal with the problem?

4. React to sth = respond to sth: phản ứng với điều gì.

EX:

How did they respond to the news? — Họ phản ứng thế nào với tin đó?

5. Sympathize with sb: đồng cảm với ai

EX:

I find it very hard to sympathize with him. (Tôi thấy thật khó để mà cảm thông với anh ta.)

6. Listen to sth: nghe cái gì.

EX:

I like listening to music. — Tôi thích nghe nhạc.

7. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp

EX:

We have narrowed down the list to four candidates. — Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.

8. Make up for sth: đền bù (compensate)

EX:

Her enthusiasm makes up for her lack of experience. — Sự nhiệt tình của cô ấy bù cho việc thiếu kinh nghiệm.

9. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)

EX:

Please fill out this form and turn it to the reception. — Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.

10. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.

EX:

She comes up with a new idea for increasing sales. — Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.

11. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

EX:

I don’t know how she puts up with him. — Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.

12. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu

EX:

Are you going to put in for that job? — Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?

13. Turn down: giảm đi, từ chối

EX:

He turned down the radio because of his neighbor’s complaints. — Anh ấy đã vặn nhỏ đài do hàng xóm phàn nàn.

She turned down his invitation to the midnight party. — Cô ấy đã từ chối lời mời tham dự tiệc nửa đêm cùng anh ấy.