Sau đây tienganh360.c0m sẽ cung cấp cho các bạn ý nghĩa cũng như cách sử dụng của các từ NEED, MAY, MIGHT

1. NEED

a. NEED có thể đựơc dùng như một động từ thường hoặc động từ khiếm khuyết.

b. Khi NEED là động từ khiếm khuyết thì nó ít khi được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ khi động từ đi trước nó đã được dùng ở thể phủ định hoặc nghi vấn.

I needn’t wear a coat or I don’t suppose I need wear a coat.
Need I tell Tom?or Do you think I need tell Tom?

Ta có thể dùng NEED với các trạng từ như hardly/ scarcely/only.

I need hardly say how pleased we are to welcome him.
(I needn’t say how pleased we are to welcome him.)
You need only touch one of the pictures for all the alarm bells to start.
(If you even touch one of the pictures all the bells…)

c. NEEDN’T không đổi khi chuyển sang câu tường thuật.

”You needn’t pay till the 31st,” he said.
He said that I needn’t pay till the 31st.

2. MAY

a. Dùng để diễn đạt một khả năng nào đó có thể xảy ra.

Ví dụ: This may or may not be true. Điều này có thể đúng hoặc có thể không.
He may like going to the village fair.
Có thể anh ấy thích đi hội chợ làng.
She may understand your situation and help you.
Có thể cô ấy hiểu được hoàn cảnh của anh và giúp anh.

b. Dùng để xin phép

Ví dụ: May I come in? Tôi vào được chứ ạ?
You may come in if you wish. Anh có thể vào nếu anh muốn.

c. Dùng trong lời chúc

Ví dụ: May you have merry Christmas. Chúc anh giáng sinh vui vẻ.
May you be healthy and happy. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc.

3. MIGHT

a. Được dùng như là hình thức quá khứ của MAY khi tường thuật lại lời nói của ai.

Ví dụ: He said he might come tomorrow.
Anh ấy bảo là ngày mai anh ấy có thể đến.
They said they might be here for the festival.
Họ bảo là họ có thể đến đây để tham dự lễ hội.

b. Dùng để diễn tả một khả năng có thể có được

Ví dụ: He might get there in time, but I am not sure.
Có thể anh ấy đến đó đúng giờ, nhưng tôi cũng không chắc lắm.
He might say that now but he can soon change his mind.
Có thể anh ấy nói điều đó bây giờ nhưng chẳng bao lâu sau lại thay đổi ý kiến.

c. Dùng trong câu đề nghị một cách lịch sự.

Ví dụ: You might try doing it again. Bạn thừ làm lại xem sao.
I thought we might to go to the zoo on Saturday.
Tớ nghĩ là chúng ta hãy đi sở thú vào thứ bảy này đi.

d. Dùng để xin phép một cách lịch sự.

Ví dụ: Might I use your phone? Cho phép tôi sử dụng điện thoại của anh nhé?
If I might just say something… Cho phép tôi được nói vài lời…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here