Tienganhonline.net: Tiếp theo Part 1, chúng ta tiếp tục học về cấu trúc Verb + ing or to

A. Try to… và try –ing

Try to do = attempt to do, make an effort to do (cố gắng làm, dùng nỗ lực để làm):

 

I was very tired. I tried to keep my eyes open but I couldn’t.

Tôi đã rất mệt. Tôi đã cố gắng  giữ mắt mở nhưng tôi không thể.

Please try to be quiet when you come home. Everyone will be asleep.

Xin cố gắng giữ yên lặng khi bạn về nhà. Mọi người lúc đó đang ngủ.

 

 Try còn có nghĩa “làm điều gì đó như một sự thử nghiệm hay kiểm tra”:

 

These cakes are delicious. You must try one. (You must have one to see or eat if you like it)

Những cái bánh này ngon lắm. Bạn phải thử một cái. (bạn phải có một cái để xem hoặc ăn nếu bạn thích)

We couldn’t find anywhere to stay. We tried every hotel in the town but they were all full. (= we went to every hotel to see if they had a room)

Chúng tôi đã không thể tìm được một chỗ nào để ở. Chúng tôi đã thử đi tất cả các khách sạn trong thị trấn nhưng chúng đều không còn chỗ. (= chúng tôi đã đi từng khách sạn để tìm xem có còn một phòng trống hay không)

 

Nếu try mang nghĩa này mà theo sau bởi một động từ thì chúng ta dùng try -ing:

 

A: The photocopier doesn’t seem to be working

Hình như máy photocopy không làm việc.

B: Try pressing the green button. (= press the green button – perhaps this will help to solve the problem)

Hãy thử nhấn cái nút màu xanh. (= nhấn nút màu xanh – có thể điều đó sẽ giúp giải quyết được vấn đề)

 

Hãy so sánh:

 

I tried to move the table but it was so heavy. (so I couldn’t move it)

Tôi đã cố gắng dời cái bàn nhưng nó quá nặng. (vì vậy tôi không thể dời được nó)

I didn’t like the way the furniture was arranged, so I tried moving the table to the other side of the room. But it still didn’t look right, so I moved it back again.

Tôi đã không thích cách xếp đặt bàn ghế trong căn phòng này vì vậy tôi thử dời cái bàn sang phía đối diện của căn phòng. Nhưng như vậy trông cũng không ổn lắm, nên tôi lại dời nó về chỗ cũ.

 

B          Need to… và need –ing

 

 I need to do something = làm điều đó là cần thiết đối với tôi.

 

I need to take more exercise.

Tôi cần phải tập thể dục nhiều hơn.

He needs to work harder if he wants to make progress.

Anh ấy cần phải làm việc chăm chỉ hơn nếu anh ấy muốn tiến bộ.

I don’t need to come to the meeting, do I?

Tôi không cần phải đến dự buổi họp, có đúng không?

 

 Something needs doing = việc gì đó cần được làm.

 

The batteries in the radio need changing. (=they need to be changed)

Những cục pin trong máy thu thanh cần được thay.

Do you think my jacket needs cleaning? (=… needs to be cleaned)

Anh có nghĩ là cái áo vét của tôi cần phải giặt không?

It’s a difficult problem. It needs thinking about very carefully. (it needs to be thought about)

Đó là một vấn đề nan giải. Nó cần phải được cân nhắc một cách hết sức cẩn thận.

 

C. Help và can’t help

 

Bạn có thể nói “help to do” hoặc “help do” (infinitive có hay không có to):

 

Everybody helped to clean up after the party hoặc Everybody helped clean up…

Mọi người đã giúp thu dọn sau bữa tiệc.

Can you help me to move this table? hoặc Can you help me move…

Bạn có thể giúp tôi dời cái bàn này được không?

 

Một thành ngữ thường hay được dùng là “can’t/couldn’t help doing something”, “I can’t help doing something” = “I can’t stop myself from doing it” (tôi không thể không làm điều đó)

 

I don’t like him but he has a lot of problems. I can’t help feeling sorry for him.

Tôi không thích anh ấy nhưng anh ấy gặp nhiều khó khăn. Tôi không thể không lấy làm tiếc cho anh ấy.

She tried to be serious but she couldn’t help laughing. (= she couldn’t stop herself from laughing)

Cô ấy đã cố giữ nghiêm túc nhưng cô ấy đã không thể nín được cười.

I’m sorry I’m so nervous. I can’t help it (= I can’t help being nervous)

Tôi xin lỗi tôi đã giận dữ như vậy. Tôi không thể tránh khỏi điều đó.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here