1. To get up the nerve:
Ta sử dụng câu thành ngữ “To Get Up The Nerve” khi muốn nói họ lấy hết can đảm để làm một điều gì mà họ cho là khó khăn hay nguy hiểm.
Trong thí dụ thứ nhất sau đây, Ms Annie cho rằng công việc của chị đáng được trả lương cao hơn, và chị muốn yêu cầu xếp tăng lương.

 

– I’m trying to get up the nerve to walk in and tell Mr.Green I want a 20 percent raise, or else I’ll look for another job where they’ll pay me what I’m really worth.
(Tôi đang cố thu hết can đảm để bước vào văn phòng ông Green và nói với ông ấy rằng tôi muốn được tăng lương 20%, nếu không thì tôi sẽ đi tìm một việc khác, nơi mà họ sẽ trả lương xứng đáng với tài năng của tôi.)

Đôi khi thay vì nói “To Get Up The Nerve”, người Mỹ cũng dùng “To Work Up The Nerve” để chỉ với ý nghĩa tương tự. Trong thí dụ sau đây, anh John rất muốn ngỏ lời cầu hôn cô bạn gái mà anh ấy yêu mến, nhưng cho tới nay anh ấy vẫn còn e ngại.

 

– I’ve been going with Susan for three years, and I’m crazy about her. For six months I’ve been trying to work up the nerve to ask her to marry me, but I’m afraid all she’ll do is laugh.
(Tôi đi chới với cô Susan đã ba năm nay và tôi say mê cô ấy. Trong sáu tháng qua tôi vẫn cố thu hết can đảm để ngỏ lời cầu hôn với cô ấy nhưng tôi sợ rằng cô ấy chỉ cười tôi mà thôi.)

2. A lot of nerve:

 

“A Lot of Nerve” không có nghĩa là nhiều can đảm mà có nghĩa là trơ tráo, không biết xấu hổ. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, hai vợ chồng cãi nhau về vấn đề ai tiêu quá nhiều tiền. Bà vợ nói:

 

– You’ve really got a lot of nerve telling me I spend too much money when you’re out every night drinking, playing poker, and for all I know chasing other women.
(Anh thật hết sức trơ tráo khi nói rằng tôi tiêu quá nhiều tiền, trong khi anh đi chơi mỗi đêm, uống rượu, đánh bài, và theo tôi biết thì anh còn đi tán gái nữa.)

Đôi khi có thể dùng “Of All The Nerve” thay thế cho câu thành ngữ này như ta thấy trong thí dụ sau, khi hai nhân viên trong cùng một văn phòng cãi cọ với nhau.

 

– Of all the nerve! How dare you criticize me for being late this morning? You’re the one who sneaks out half an hour early. At least I work a full eight hours everyday!
(Nhân viên này nói với người kia như sau: Anh thật là trơ tráo! Tại sao anh dám chỉ trích tôi về việc tôi đi muộn sáng hôm nay? Anh chính là người lén lút về sớm nửa tiếng đồng hồ. Ít ra thì tôi cũng làm việc đủ tám tiếng đồng hồ mỗi ngày!)

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here