Cô bé Linh Trang vừa hỏi một câu phân biệt rất hay: LOSE / LOOSE / LOOSEN

* LOSE là động từ, có một số nghĩa như:

+ làm mất / thất lạc: I’ve lost my key (Tôi mới làm mất chìa khoá nhà)
+ thua cuộc: Liverpool lost 5 games in last season. (Liverpool đã thua 5 trận ở mùa giải năm ngoái)

* LOOSE thì có 3 dạng:
_ Danh từ có nghĩa là:

+ sự trút ra, sự buông lỏng, thành ngữ ” to give a loose to one’s feelings” (trút hết nỗi lòng)
+ thành ngữ “to be on the loose” có nghĩa là “trốn thoát / tự do”
3 prisoners are still on the loose
(3 tên tù nhân vẫn đang lẩn trốn)

_ Động từ có nghĩa giống LOOSEN: làm lỏng, nới lỏng ra.

Whenever he feels uncomfortable, he always looses / loosens his tie.
(Mỗi khi ông ta thấy khó chịu, ông ấy hay nới lỏng chiếc cà vạt trên cổ ra)

Cụm từ: To loose (bullets / arrows) off at somebody / something: bắn đạn / bắn tên vào ai đó / con gì hoặc vật gì đó.

He loosed arrows off at a flock of ducks
(Anh ấy bắn mũi tên vào một đàn vịt)

_ LOOSE còn có dạng tính từ, có nghĩa “rộng, lỏng”

She wears a loose shirt (Cô ấy mặc chiếc áo phông rộng)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here