Tienganhonline.net: Xin chào các bạn đến với Bài thứ 8 của bộ chương trình Tiếng Anh thực tế (Real English). Với bộ giáo trình này, các bạn sẽ được tiếp cận với với cách nói tiếng Anh “thực tế nhất, đời sống nhất” của người bản xứ Anh và Mỹ.

Tiếp nối Bài học trước về các con số, bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách đọc các con số thông qua cách hỏi tuổi của người khác. Thêm vào đó, chúng ta sẽ học thêm các từ vựng về ngày tháng thông qua Cách hỏi ngày sinh của người khác và các ngày Lễ. 

* Hỏi tuổi người khác bằng cấu trúc “How old are you?”

Trên thực tế, bạn có thể hỏi tuổi người khác bằng các cấu trúc như “How old are you?”, hoặc “What’s your age?” (ít sử dụng hơn)

Sau đây các bạn xem đoạn ghi hình, trong đó những người được phỏng vấn sẽ nói tuổi của họ:

http://www.youtube.com/watch?v=z1l4mOnE3qw

 

Interviewer: What is your name? (Bạn tên gì?)
Camille: Camille.
Interviewer: What is her name? (Cô bé tên gì vậy?)
Camille: Abigail.
Interviewer: How old is Abigail? (Abigali bao nhiêu tuổi rồi?)
Camille: She is eleven months old. (Con bé mười một tháng tuổi.)
Interviewer: When is her birthday? (Sinh nhật của cô bé vào ngày nào vậy?)
Camille: December ninth. (Ngày 9/12)

Interviewer: And can you introduce your friend here? ( Cô giới thiệu anh bạn này của cô được không?)
Karen: This is my friend, Greg. (Đây là bạn tôi, Greg.)
Greg: Hi. (Xin chào)
Interviewer: Hi. (Xin chào.)
Karen: Greg is twenty years old. He is a student at New York University, and on the varsity basketball team here. (Greg hai mươi hai tuổi. Anh ấy là sinh viên trường đại học New York, anh ấy đang chơi cho đội bóng rổ của trường.)

Interviewer: And do you mind if I ask you how old you are? (Cho phép tôi hỏi cô bao nhiêu tuổi được không?)
Speaker 1: 26 (twenty-six)
Interviewer: uh, do you mind if I ask you how old you are? (Cho phép tôi hỏi cô bao nhiêu tuổi được không?)
Speaker 2: That’s a tough one. 34 (thirty-four) (Câu này hơi căng đấy.)
Interviewer: In you don’t mind me asking, how old are you? (Nếu cô không ngại thì cho phép tôi hỏi cô bao nhiêu tuổi vậy?)
Speaker 3: 22. (twenty-two)

Interviewer: How old are you? (Các cháu bao nhiêu tuồi rồi?)
Sarah: I’m thirteen, nearly. (Cháu gần được 13 tuổi rồi.)
Gabrielle: I’m nearly thirteen as well. (Cháu cũng gần 13 tuổi.)

 

* Dates (Hỏi ngày)

Chúng tôi cũng không ngờ là nội dụng của bài học về ngày tháng lại phong phú đến vậy. Đơn giản là chúng tôi gặp may vì những người được phỏng vấn đã dùng những từ vựng hữu ích nhất để minh hoạ về ngày tháng, tất cả đều phù hợp với trình độ của người mới bắt đầu. Ví dụ, một đồng nghiệp người Mỹ đã nói rằng anh ta sinh ngày “7-5-55”, chỉ dùng toàn số đếm, ý anh ta là ngày 5/7 chứ không phải theo thứ tự là ngày 7/5, khác với hầu hết những nước khác trên thế giới. Một số người được phỏng vấn dùng giới từ “in” đi với tháng (dĩ nhiên là vậy), và “on” đi với ngày, tháng , năm đầy đủ. Có một cô gái đã để lỡ sinh nhật của bạn trai cách đây 1 tuần trước khi chúng tôi phỏng vấn họ, rơi đúng vào ngày lễ Tình nhân.

In the USA: 7/5/55 = July 5th, 1955.
In MOST other countries: 7/5/55 = May 7th, 1955.
In China, Kenny’s birthdate is = 1955/07/05. 

 

Kenny is American. Kenny’s birthdate is July 5th, 1955 (7/5/55).
In the USA,
1 – the first number is the month.
2 – The second number is the day, and
3 – the third number is the last two digits of the year.

(Các viết ngày tháng của Mỹ : số đầu tiên là tháng; số thứ hai là ngày; số thứ ba là hai chữ số cuối của năm)

In England, 7/5/55 = May 7th, 1955!
In the UK,
1 – the first number is the day.
2 – The second number is the month,
3 – and the last number is the last two digits of the year. 

(Cách viết ngày tháng của Anh: số đầu tiên là ngày; số thứ hai là tháng; số thứ ba là hai chữ số cuối của năm)

Sau đây các bạn xem đoạn ghi hình, trong đó những người được phỏng vấn sẽ nói về ngày sinh nhật của họ cũng như là các ngày Lễ khác:

http://www.youtube.com/watch?v=0C9ZVc6c_3A

 

Interviewer: When’s your birthday, Andy?

Uh, May twenty-fifth (25th).

Interviewer: When’s your birthday, Sameer?

August twenty-second (22nd).

Interviewer: And when is your birthday?

My birthday date is March tenth, 1972.

Interviewer:What is your birthday?

January, twenty third.

Interviewer: And what’s your birthday?

August fourth.

Interviewer: When is your birthday? Can you tell us your birthday?

Uhm, on Saturday, November thirteenth.

Interviewer: When is your birthday?

September twenty third.

Interviewer: What day is Christmas? (Giáng sinh là vào ngày nào vậy?)

Matthew: Christmas is December 25th. ( Giáng sinh nhằm ngày 25/12)
Interviewer: What day is Christmas Eve? (Đêm Giáng sinh là vào lúc nào vậy?)
Matthew: December 24th. (Đêm 24/12)
Interviewer: And what day is New Year’s Day? (Ngày nào là ngày đầu năm vậy?)
Matthew: New Year’s Day is January 1st. And New Year’s Eve is December 31st. (Ngày đầu năm là ngày 1/1. Và đêm giao thừa là đêm 31/12)
Interviewer: Okay. Thanks a lot. (Được rồi. Cảm ơn anh nhiều lắm.)

Interviewer: And how old is Timothy? (Timothy bao nhiêu tuổi vậy?)
Jennifer: Timothy is 27. (Timothy 27 tuổi.)
Interviewer: And do… (Còn …)
Timothy: I’m twenty-eight. (Tôi 28 tuổi rồi.)
Interviewer: And when’s your birthday, Timothy? (Sinh nhật của anh là khi nào vậy Timothy?)
Timothy: My birthday’s October 9th, 1965. (Ngày sinh của tôi là ngày 9/10/1965.)
Interviewer: And your birthday? (Còn ngày sinh của cô?)
Jennifer: February 14th, 1974. (Ngày 14/2/1974)
Timothy: Valentine’s Day. (Ngày lẽ Tình nhân đấy.)
Jennifer: I missed your birthday! (Em để lỡ sinh nhật của anh mất rồi.)

Interviewer: Can you spell your name, your first name? (Cô đánh vần tên của cô được không, tên đệm ấy?)
Debbie: Sure. It’s D-e-b-b-i-e. (Được chứ)
Interviewer: And when’s your birthday? (Ngày sinh của cô là ngày nào vậy?)
Debbie: March, 23rd, 1966. (23/3/1966)
Interviewer: And can you spell your name? (Cô đánh vần tên cô được chứ?)
Lisa: L-i-s-a.
Interviewer: And when’s your birthday? (Ngày sinh của cô là ngày nào vậy?)
Lisa: My birthday is May 13th. (Ngày sinh của tôi là ngày 13/5)
Interviewer: How do you spell your name? (Anh đánh vần tên anh được chứ?)
Joseph: J-o-s-e-p-h.
Interviewer: When is your birthday, Joseph? (Ngày sinh của anh là ngày nào vậy Joseph?)
Joseph: January 25th, 1970. (25/1/1970)
Interviewer: Okay. Thanks a lot. I really appreciate it. (Được rồi. Cảm ơn các bạn rất nhiều. Tôi thực sự biết ơn đấy.)

Whose birthday is on May 13th? – Lisa’s is. (13/5 là ngày sinh của ai vậy? – Là ngày sinh của Lisa.)
Whose birthday is on March 23rd? – Debbie’s is.
Whose birthday is on January 25th? – Joseph’s is.
The year of Debbie’s birth is 1966. ( Năm sinh của Debbie là năm 1966)
The year of Joseph’s birth is 1970.

Các bài đọc thêm liên quan đến Dates:

_ Cách đọc ngày tháng theo cách Anh – Anh và Anh – Mỹ
_ Nói về ngày tháng năm và giờ giấc

* Telephone numbers  (Hỏi số điện thoại)

Luyện tập nghe hiểu số điện thoại sẽ được trình bày trong bài học này. Một số điện thoại, dù được đọc ở tốc độ bình thường, dường như vẫn là quá nhanh đối với những người mới bắt đầu. Việc này cũng khó tương tự như khi ai đó đánh vần tên của họ vậy. Một điều khá thú vị rằng cách lên xuống giọng của mỗi người khi đọc số điện thoại đều khác nhau, không giống như lúc đọc danh sách các con số trúng xổ số, ví dụ vậy. Qua bài học này, chúng ta có thể nắm bắt được “nhạc điệu” của những người Anh và người Mỹ được phỏng vấn, cùng lúc với việc tập trung cho kỹ năng nghe-hiểu. Có đến hàng trăm, nếu không muốn nói là hàng ngàn cách để minh hoạ cách sử dụng các con số. Chúng tôi sẽ cố gắng minh hoạ ba trong số những cách thông dụng nhất, bao gồm cả những số điện thoại này. 

Mời các bạn xem video sau:

http://www.youtube.com/watch?v=83zZsuTQ498

Note: in the USA, the area code is the first 3 numbers of the phone number, representing an American region.
(Lưu ý: tại Mỹ, mã vùng là 3 chữ số đầu tiên của số điện thoại, đại diện cho một vùng nào đó của nước Mỹ.)
For phone numbers, zero is pronounced “oh” or “zero”. 

(Khi đọc số điện thoại, số 0 được đọc là “oh” hoặc “zero”)

Có các cách hỏi số điện thoại của người khác như sau:
_ What’s your telephone number?
_ Can you tell me your telephone number?

Trong video có một đoạn Người phỏng vấn hỏi anh Darin:

Interviewer: Can you tell me your phone number? (Anh cho tôi biết số điện thoại của anh được không?)
Darin: Can you tell me yours? (Vậy cô nói cho tôi biết số của cô được không?)

Ở đây, Your là tính từ sở hữu, còn Yours là đại từ sở hữu. Các bạn có thể nghiên cứu kĩ hơn khái niệm này ở các bài học sau cảu Tienganhonline.net:

Ngữ pháp cơ bản – Bài 14: Đại danh từ (Pronouns)

Ngữ pháp cơ bản – Bài 2: Tính từ (Adjectives)

Possessive pronouns (Đại từ sở hữu)

Các bạn nghe được hết các số điện thoại mà họ nói chứ? Chúng ta cùng check lại nhé:

JgpQMH7j3Cw 

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here