Tienganhonline.net: Xin chào các bạn đến với Bài thứ 18 của bộ chương trình Tiếng Anh thực tế (Real English). Với bộ giáo trình này, các bạn sẽ được tiếp cận với với cách nói tiếng Anh “thực tế nhất, đời sống nhất” của người bản xứ Anh và Mỹ.

Trong bài cuối cùng của loạt bài “5 quốc tịch”, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn nhiều dạng thức của động từ hơn, và bài này sẽ là một bài ở mức trung cấp thực sự.

Thật thú vị khi những người có quan hệ mật thiết với những người Đức thì đều đưa ra những ý kiến rất xác đáng. Chúng tôi đã rất may mắn khi gặp được một vài người Mĩ và Anh – những người đã ở Đức một vài tuần, trong khi đó, những người chưa bao giờ tới Đức đều đưa ra những quan điểm mang tính định kiến.

Hôm nay chúng ta sẽ xem mọi người nhận xét về người Đức như thế nào nhé!

 

Dependable (adj) Đáng tin cậy
Stoic (adj) Chịu được nghịch cảnh
Hard working (adj) Chăm chỉ
Efficient (adj) Có năng lực
Well-organized (adj) Được tổ chức tốt
Precise (adj) Chính xác
Functional (adj) Có chuyên môn
Good thinker (n) Người có tư duy tốt
Exchange student (n) Sinh viên trao đổi văn hoá
Stiff = Rigid = Strict = Severe (adj) Khắt khe
Pushy (adj) Tự cao
Machine-like (adj) Giống cỗ máy
To let one’s hair down (idiom) Thư giản nghỉ ngơi

 

Mời các bạn xem video bài học ngày hôm nay: 

 

Cùng với câu hỏi: “What are the Germans like?”, các bạn xem những người được phỏng vấn trả lời thế nào nhé:

Vivian: I’m German, they’re stoic, not a lot of emotion, dependable. (Tôi là người Đức, người Đức rất cam chịu, không có nhiều cảm xúc, và họ rất đáng tin cậy).

Christie: Very busy. nice but busy. (Họ rất bận rộn, Họ là những người dễ thương như rất bận rộn)

Eddie: The Germans are very hard working. There’s variation in every group, but you know, for the most part. (Người Đức rất chăm chỉ. Tất nhiên là cũng có người nọ người người kia, nhưng hầu hết là họ rất chăm chỉ.)

Maria: Strict. (Rất khắt khe)

Anna: They’re very nice. I like ’em very much. (Họ rất tốt, tôi rất mến họ)

Cindy: Very friendly people. I spent about 2 weeks in Germany a year ago and I found them very friendly people, very warm, very helpful. (Họ là những người rất thân thiện. Một năm trước, tôi đã ở Đức trong 2 tuần và tôi thấy họ rất thân thiện, ấm áp và hay giúp đỡ người khác.)

Daina: Very welcoming. (Họ rất nồng nhiệt)

Robert: They’re not bad at football. Unfortunately, … but I don’t really know Germans to say, really, so I wouldn’t know. (Người Đức chơi bóng đá không tệ lắm. Tôi thực sự không biết nhiều về người Đức nên tôi không biết nói gì thêm nữa)

Leo: Arrogant. very arrogant. I find them very arrogant. Yeah. (Kiêu ngạo. Rất kiêu ngạo. Tôi thấy họ rất kiêu ngạo)

Jo: Yeah. I’ve never met any so I don’t know but I think they like their own way because I met one once and they definitely like their own way all the time, don’t take “no” for an answer. (Vâng. Tôi chưa gặp bất kì người Đức nào nên tôi cũng không biết về họ. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng họ luôn thích sống theo cách của họ bởi vì tôi đã từng gặp họ 1 lần và thực sự họ rất thích làm theo cách của riêng họ, không bao giờ trả lời “Không” cho một câu hỏi nào)

Lisa: Arrogant. (Kiêu ngạo)

Malcolm: Brash and arrogant. (Người Đức rất hỗn láo và kiêu ngạo)

Janet: There are stereotypes of everyone. I don’t know they say the Germans like to drink beer and like to sing. (Mọi người có nhiều định kiến về họ. Tôi không biết nhưng tôi thấy người ta bảo là người Đức thích uống bia và hát hò)

Andrew: The Germans are very efficient and rather precise. (Người Đức rất có năng lực và chính xác)

Mr Scott: I ought not to say, I think. Pass that one. (Tôi không muốn nói về người Đức. Bạn chuyển câu hỏi khác đi)

Mrs Scott: I don’t know any that well to make any comment. (Tôi không biết nên tôi sẽ không bình luận gì về họ)

Joanne: Well, it’s a bit like the Americans, quite loud, not as friendly as the French. (Người Đức có gì đó giống với người Mỹ, họ thích nói to, không thân thiện như người Pháp)

Bill: They’re well organized, very functional, aren’t they? (Có phải người Đức là những người rất có tổ chức, và có chuyên môn không?)

Peter: Precise and exacting. Humorless. (Họ rất chính xác và không hài hước chút nào)

Michael: Again, I have quite a few German friends and I found them to be very good, hard working people. They’re good workers, good thinkers. I have a lot of respect for Germans. (Tôi có rất nhiều người bạn Đức và tôi thất họ rất tốt và chăm chỉ. Họ là những người lao động giỏi, có tư duy. Tôi rất tôn trọng người Đức)

Bill: The Germans are, they’re in love with themselves right now. It could be a problem. (Người Đức bây giờ chỉ yêu quý bản thân họ thôi. Đó có thể là một rắc rối cho họ)

Derek: We had a German exchange student, and I think, uh, they’re very stiff, structured people but we really had a good time with him. (Chúng tôi đã gặp một sinh viên trao đổi văn hoá người Đức, và tôi nghĩ rằng người đức là những người cứng nhắc và nguyên tắc. Tuy nhiên, chúng tôi đã có những khoảng thời gian đẹp với anh ấy)

Katie: I’d say they were very stuffy, severe, serious (Họ rất cổ hủ, khắt khe và nghiêm túc)

Lynn: Good work! (Họ làm việc rất giỏi)

Barbara: I quite like the Germans, we seem to be on the same wavelenght, so they like sport, they like outdoor activities, that short of thing … (Tôi rất thích người Đức, chúng tôi dường như có rất nhiều điểm chung vơi họ, người Đức thích các hoạt động ngoài trời, nhứng thứ đại loại vậy)

Mary: Yes, we’ve been abroad, I just found them a bit pushy, in hotels and things like that, yes. (Vâng, chúng tôi đã từng ra nước ngoài, tôi thấy họ tự cao, nhất là trong các khách sạn và những điều tương tự như vậy)

Peter: The Germans, I don’t know too many Germans, I would say, they’re probably to us. They appear more machine-like, and less emotional, out going. (Tôi không biết quá nhiều người Đức, tôi nghĩ rằng họ có thể giống chúng ra. Họ giống như cỗ máy vậy, ít cảm xúc và không dễ gần lắm)

Steve: Well actually, I’m a little bit biased, because my father’s German. I think they’re much more efficient, they’re much better organized, generally speaking, and they probably don’t let their hair down as much as we do, or other Europeans. They tend to be serious people. (Thực ra thì tôi có một chút ưu ái cho người Đức bởi vì bố tôi là người Đức. Tôi nghĩ họ là những ngườ có năng lực, được tổ chức tốt, nhìn chung, họ không thư giãn nhiều như chúng ta hay những người châu Âu khác. Họ là những người nghiêm túc.)

Bill: The Germans are like hard-working. They’ve got a sense of prupose. Something we’ve lost. (Người Đức họ rất chăm chỉ, có mục tiêu. Một số đức tính mà chúng ta đang thiếu)

Hayles: The Germans are good friends over many years providing you think the way they do. (Người Đức là những người bạn rất tốt trong trường hợp bạn hiểu cách họ làm)

Colonel Allthore: Yes, I go along with that (Tôi cũng đồng ý như vậy)

Tony: Oh, since I’m German, I know exactly what we’re like. We’re very rigid and precise. (Tôi là người Đức nên tôi biết chính xác về họ. Họ rất  khắt khe và chính xác)

Maria: I won’t comment on that. (Tôi sẽ không bình luận về điều này)

Cấu trúc câu cần nhớ trong bài học ngày hôm nay:

“What are the Germans like?” (Người Đức như thế nào?)

 

Chúng ta có thể sử dụng rất nhiều tính từ khác để miêu tả ai đó, các bạn hãy tìm hiểu thêm ở các bài học dưới đây của Tienganhonline.net:

Tổng hợp 120 tính từ chỉ người (Part 1)

Tổng hợp 120 tính từ chỉ người (Part 2)

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here