MUST

Tienganhonline.net: Tiếp theo Phần 1, ở phần này chúng ta nghiên cứu về MUST và MAY

* Về công thức:

–  Ta cứ thay CAN bằng MUST trong các công thức ở bài về CAN

* Về cách dùng:

– MUST có nghĩa là PHẢI, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc

+ FOREIGNERS MUST HAVE A WORK PERMIT IN ORDER TO GET A JOB IN VIETNAM. = Người nước ngoài phải có giấy phép lao động mới có thể xin việc làm tại Việt Nam.

– MUST diễn tả sự chắc chắn của một nhận định

+ YOU MUST BE HUNGRY. = Chắc hẳn là bạn đói rồi.

* Lưu ý:

– MUST NOT viết tắt là MUSTN’T

– MUST NOT diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn CANNOT nhiều

+ YOU MUST NOT SWIM IN THAT RIVER. IT’S FULL OF CROCODILES. = Anh không được bơi dưới con sông đó. Dưới đó toàn là cá sấu.

–  MUST đồng nghĩa với HAVE TO. MUST là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai. HAVE TO là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng với MUST trên đây trong quá khứ hay tương lai, ta dùng HAVE TO.

– Trong hiện tại, MUST và HAVE TO khác nhau như thế nào?

+ MUST trang trọng hơn HAVE TO

+ MUST diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó

+ HAVE TO diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.

+ MUST và HAVE TO thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, MUST có phần trang trọng hơn HAVE TO

+ MUST NOT = KHÔNG ĐƯỢC (cấm đoán)

+ NOT HAVE TO =  không nhất thiết phải (tùy chọn)

YOU MUST NOT WEAR SHORTS TO GO TO SCHOOL. = Bạn không được mặc quần short đi học.

YOU DON’T HAVE TO WEAR LONG PANTS IF YOU DON’T WANT TO. = Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc quần dài.

 

MAY

Về công thức, ta cứ thay CAN bằng MAY trong các công thức ở bài về CAN

Về cách dùng:

– MAY có nghĩa là “có thể”, được dùng để xin phép một cách rất lịch sự, trang trọng

+ MAY I USE YOUR TELEPHONE TO MAKE A PHONE CALL? = Tôi có thể dùng điện thoại của anh để gọi điện thoại được không ạ?

– MAY được dùng để diễn đạt khả năng một hành động, sự việc có thể hoặc không có thể xảy ra, khả năng này không chắc chắn lắm

+ YOU CAN TRY CALLING HIM. HE MAY NOT BE AT HOME. = Bạn có thể thử gọi điện thoại cho anh ta. Anh ta có thể không có ở nhà đâu.

* Chú ý:

– MAYBE = có lẽ, là trạng từ chỉ mức độ chắc chắn

+ MAYBE I WILL GO OUT TONIGHT. = Có lẽ tối nay tôi sẽ đi chơi.

– MAY BE là động từ khuyết khuyết MAY dùng với động từ TO BE

+ HE LOOKS UNHAPPY. I DON’T THINK HE IS UNHAPPY. HE MAY BE TIRED. = Anh ta trông không được vui. Tôi không nghĩ là anh ta đang buồn. Anh ta có thể đang mệt.

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here