1. Phân biệt See, Look & Watch

 

– See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy

– Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn

– Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động

Ex:

– I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài)

=> Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế

– I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông) => Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta

– I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) =>Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động

 

2. Phân biệt Among – Between (giữa ,trong số )

 

– Dịch câu : Bà ta cái bánh cho hai đứa trẻ

She divided the cake among the two children.(sai)

She divided the cake between the two children.(đúng)

 

– Dịch câu : Bà ta cái bánh cho ba đứa trẻ

She divided the cake between the three children.(sai)

She divided the cake among the three children. (đúng )

 

– Dùng between cho 2 thứ /người .

– Dùng among cho 3 thứ /người trở lên

 

– Dịch câu : Việt Nam nằm giữa Lào ,Campuchia và Thái Bình Dương

Vietnam lies among Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(sai)

Vietnam lies between Laos ,Cambodia and Pacific Ocean.(đúng)

 

– Dùng between cho giữa các vị trí chính xác rõ ràng

 

3. Phân biệt Cause & Reason

 

– What is the cause of your failure.

– I have no reason for going there.

 

Nhận xét: Hai danh từ trên nếu chú ý, chúng ta có thể phân biệt được dễ dàng: cause = nguyên do phát sinh ra hậu quả), reason: lý do (biện chứng cho hậu quả).

 

Vậy muốn dịch câu: “Tôi không có lý do để trở về”

Đừng viết: I have no cause for coming back.

Phải viết: I have no reason for coming back.

 

4. Phân biệt Round – Around

 

– Dịch câu: Tôi đã đi du lịch khắp tế giới

-> I have travelled round the world (sai)

-> I have travelled around the world (đúng)

 

– Dịch câu: Con tàu vũ trụ bay vòng quanh thế giới trong 40 phút

-> The spaceship travelled around the world in 40 minutes (sai)

-> The spaceship travelled round the world in 40 minutes (đúng)

 

Nhận xét:

Around dùng trong một phạm vi diện tích nào đó

Round dùng cho chuyển động xung quanh một vật

 

5. Phân biệt At the end & In the end

 

– Dịch câu : có một căn nhà nhỏ ở cuối đường

There is a small house in the end of the road .(sai)

There is a small house at the end of the road .(đúng)

AT THE END: cuối một điểm hoặc một phần của cái gì đó- Không gian

 

– Dịch câu:Cuối cùng chúng tôi đến được thị trấn

– At the end we reached the town. (sai)

– In the end we reached the town. (đúng)

IN THE END: Cuối cùng, rốt cuộc- Thời gian

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here