1. Phân biệt giữa Hear & Listen

 

An imaginary conversation between a couple might go:

-Did you hear what I just said? (Em có nghe anh vừa nói gì không?)

-No, sorry, darling, I wasn’t listening. (Xin lỗi anh yêu, em không nghe)

 

Nhận xét :

– Hear là nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình,

– Listen là nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe

 

Ex:

– I think I hear someone trying to open the door.

– I listen to music every night.

 

2. Phân biệt Wear và Put on

 

– I put on my clothes before going out.

– The girl who wears a purple robe, is my sister.

Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: “Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo”.

Đừng viết: I wash my face and wear my clothes.

Phải viết: I wash my face and put on my clothes.

 

PHỤ CHÚ: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép…)

Ex:

– The mother dressed her baby.

– She dressed herself and went out.

 

3. Phân biệt giữa To come & To go

 

– He comes here by car.

– He goes there by taxi.

Nhận xét: Hai động từ trên đều co nghĩa là tới, nhưng to come = đến (cử động từ xa đến gần); to go = đi (cử động từ gần ra xa)

Chú ý: do đó, come in! và go in! đều có nghĩa vào, nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:

Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).

Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).

 

4. Phân biệt giữa Convince & Persuade

 

– to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó

– to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó

Ex:

– He convinced me that he was right

– He persuaded me to seek more advice

– I lost too much money betting at the races last time, so you won’t persuade me to go again

– I convinced her that the symphony needed financial help

 

Note:

We convince people of something

We persuade people to act

 

5. Phân biệt Person/ Persons/ People/ Peoples

 

– Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo

– People :

+ Nghĩa thường gặp là số nhiều của person

+ Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc

– Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

 

Ex:

– The police keeps a list of missing persons

– They are persons who are escaping the punishment

– The English-speaking peoples share a common language

– The ancient Egyptians were a fascinating people.

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here