Tienganhonline.net: Loại câu điều kiện thứ nhất (quan hệ nhân quả); cách phát âm, luyện tập; Kỳ 7 của truyện trinh thám do Joseph Moon thuật lại.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio::

 

      http://www.english07.com/english-GT/everyday-english/file/www.nhanxet.net/test_mp3/7_2.mp3

 

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Anh Shane đưa ra những lời khuyên và gợi ý cho một người bạn chuẩn bị đi Sydney chơi.

Dialogue 1:

SHANE:

• If you drive up, you’ll have the car there.

• You will be quicker if you take the Hume Highway.

• If you drive at night, be careful of the trucks.

• You’ll be sorry if you don’t visit the Opera House.

• You won’t like Bondi Beach if you don’t like crowds.

Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

Bondi Beach

Một bãi biển nổi tiếng ở Sydney

The Hume Highway

Xa lộ Hume, một con đường chính nối Melbourne với Sydney

The Opera House

Nhà hát có vòm hình vỏ sò – một danh lam thắng cảnh ở Sydney

The Princes Highway

một xa lộ nối Melbourne với Sydney. Con đường này chạy dọc theo bờ biển.

a crowd

đám đông người

a toothache

đau răng

a truck

xe tải

scenery

phong cảnh

traffic

xe cộ

to be careful

cẩn thận

to be late

bị trễ

to catch (a bus)

đáp xe (buýt)

to get lost

lạc đường

to pull over

đánh xe vào bên lề đường

Part 3 – LESSON: conditional clauses – causes and effects

(loại câu điều kiện – quan hệ nhân quả)

Khi muốn đề cập tới một sự việc có thể xảy ra là nhân quả của một sự việc khác chúng ta dùng loại câu điều kiện thứ nhất. Sau đây là cấu trúc của loại câu điều kiện thứ nhất:

CONDITION RESULT

If you drive up, you’ll have the car there. Nếu tự lái xe lên Sydney, bạn sẽ có xe ở đó để đi.

Động từ ở mệnh đề ‘if’ được chia ở thời hiện tại đơn giản, và động từ ở mệnh đề chính được chia ở thời tương lai:

IF + PRESENT SIMPLE + WILL + VERB

If you take the Hume Highway, you’ll be quicker.

Nếu đi theo quốc lộ Hume, bạn sẽ đi nhanh hơn.

Hai mệnh đề có thể hoán vị trí cho nhau, do vậy mệnh đề ‘if’ có thể đặt sau mệnh đề chính.
Thí dụ:

You’ll have the car there if you drive up. Bạn sẽ có xe ở trên đó nếu bạn tự lái xe lên Sydney.

Cấu trúc trên ũng có thể áp dụng cho các câu phủ định.
Thí dụ:

If you’re late, I will not be happy. Nếu bạn đến muộn tôi sẽ không hài lòng.

You will like Bondi Beach if you don’t like crowds.

Bạn sẽ thích bãi biển Bondi, nếu bạn không thích nơi đông người.

Khi muốn đưa ra một lời khuyên, nhưng lời khuyên đó lại phụ thuộc vào một yếu tố khác, chúng ta có thể áp dụng câu có điều kiện vừa rồi, nhưng các bạn nên nhớ lần này động từ ở mệnh đề chính sẽ được giữ nguyên thể mà không có tiểu tố ‘to’.

IF + PRESENT SIMPLE + IMPERATIVE

If you drive at night, be careful of the

trucks.

Nếu bạn lái xe vào ban đêm, hãy cẩn thận

với các xe tải.

Part 4 – PRONUNCIATION (cách phát âm)

Những người mới học tiếng Anh thường khó phân biệt hai âm sau đây:

• âm / ɪ / ở từ ‘if’ 

• âm / i / ở từ ‘even’ 

Đề nghị các bạn luyện đọc các từ sau đây:

/ i / / ɪ /

green 

màu xanh

grin 

cười

bead 

hạt, hột (của chuỗi hạt)

bid 

đấu thầu

reason 

lý do, lẽ

risen 

phân từ của động từ ‘to rise’dậy, trở dậy

meal 

bữa ăn

mill 

cối xay, nhà máy xay

feet 

số nhiều của foot (bàn chân)

fit 

sự làm cho vừa

deep 

sâu

dip 

sự nhúng, sự ngâm vào

each 

mỗi một

itch 

sự ngứa, bệnh ngứa

Part 5 – PRACTICE (luyện tập)

Bạn hãy xem hình dưới đây và điền vào chổ trống trong những câu sau cho đúng nghĩa:

• If you …… water to 100 độ C, it …….

• If you ………… your plants, they ……….

• You ……………, if you ……. too much.

• If he …………………, he ………. sun-tanned

• 5. If you ………… , other people …………………..

Part 6 – THE SERIAL (chuyện đọc từng kỳ)

Vocabulary:

odd

lạ lùng

to be against the rules

vi phạm nội quy

to go on leave

nghỉ phép

Episode 7:

I was on leave, and my wife and I were going fishing. I love fishing. We packed a few old clothes and drove down to the Bay, which was about an hour away. We were just leaving when I remembered the key to the safe. I told Judy about it.

‘That’s against the rules, Joe,’ she said. ‘You should have given it to Dave.’

‘I know,’ I said, ‘but…’

‘It’s not like you to break the rules. You’ll be in trouble if they find out.’

‘I know,’ I said, ‘But Cotton trusts me. I can’t let him down.’

Judy said, ‘You’d better leave it here, then. Leave it in the kitchen drawer with our keys.’

‘No, I’ll take it with me,’ I said. ‘if I leave it here I’ll worry about it. Now, have we got everything?’ Judy looked at her list and nodded. ‘Good,’ I said. ‘Let’s go!’

We had a lovely week. It was peaceful and relaxing, and we caught lots of fish. But there was a nasty surprise for us when we got home. The house was in chaos. All the drawers had been emptied, books had been pulled from the bookshelves and thrown on the floor, and the lounge had been turned over. I phoned Mandy at work, but she was all right, so then I phoned the police.

When they arrived, the two policeman looked around the house, and then asked what was missing. ‘That’s the strange thing,’ I said. ‘Look. The TV’s there, and the video.’

‘There wasn’t any money in the house,’ added Judy. ‘I don’t have much jewellery, but it’s here. Look.’

‘Hmm.’ One of the policeman said, ‘It was probably kids, looking for money. You were lucky!’ I looked around the house. I didn’t think we were lucky. But I hoped the policeman was right. I hoped it was money they were looking for… and not something else!

Kết thúc bài học.

>>> Mời bạn xem tiếp Bài 34: Câu điều kiện – quan hệ giả định

 

 

1 COMMENT

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here