Tienganhonline.net: Cách chuyển câu từ thể chủ động sang bị động: dùng phân từ quá khứ của động từ cùng với trợ động từ ‘to be’; cách phát âm, luyện tập; Kỳ 16 của truyện trinh thám do Joseph Moon thuật lại.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio:

 

      http://english07.com/english-GT/everyday-english/file/www.nhanxet.net/test_mp3/16_2.mp3

 

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Anh Bill, người chăn cừu, sẽ kể cho các bạn nghe về ngành chăn nuôi cừu.

Dialogue 1:

BILL: There are millions of sheep in Australia. The sheep industry produces meat for food, and wool for clothing.

QUESTION: How is wool produced?

BILL: Well…first there’s the shearing. The sheep are taken to the shearing shed where they’re shorn. Then the fleece – that’s the wool – is thrown onto a table where it’s cleaned up a bit. The fleeces are sorted… Some are better than others, you know… then the wool is pressed into big square bags called bales. The bales are taken to the city and the wool is sorted again. Then it’s sold at auction. Most of my wool is sold to overseas buyers. Well… the wool is washed first, of course. All the grease is removed. Then it’s dried and stretched. And it’s dyed. You can dye wool any colour you like. And then the wool is spun, and woven into cloth.

Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

an auction

đấu giá

a bale

kiện hàng

a fleece

đống lông của một con cừu

a flock

một đàn

grease

chất nhờn (dầu mỡ)

to dry

làm khô

to produce

sản xuất

to remove

tẩy sạch

to shear

cắt, xén, hớt

to spin

đánh thành sợi

to stretch

căng, kéo ra

to weave

dệt

Part 3 – LESSON: active and passive sentences (thể chủ động và bị động)

Khi nói về các quy trình sản xuất, người ta thường dùng thể bị động, vì người nghe muốn biết điều gì xảy ra chứ không muốn biết ai là người tiến hành công việc. Một động từ có thể được sử dụng ở thể chủ động hay bị động. Thể chủ động thường được được áp dụng khi chủ ngữ (vấn đề chính được đề cập tới) của câu hay mệnh đề là người hay vật thực thi hành động đó. Thí dụ:

The sheep industry produces meat for food.

Công nghiệp cừu là nguồn cung cấp thịt.

Thể bị động thường được dùng khi chủ ngữ của câu hoặc mệnh đề tiếp nhận hành động của động từ:

Meat is produced by the sheep industry. Thịt cừu được sản xuất bởi ngành công nghiệp cừu.

Cấu trúc của thể bị động bao gồm phân từ quá khứ của động từ cùng với động từ ‘to be’ đã được chia với chức năng làm trợ động từ. Thí dụ:

The sheep are taken to the shearing shed. Cừu được mang tới nhà lán (nơi được trang bị để thu hoạch lông cừu.)

Các bạn có thể thay đổi thời của động từ ở thể bị động bằng cách thay đổi thời của động từ ‘to be’. Còn phân từ quá khứ của động từ vẫn được giữ nguyên. Thí dụ:

TENSE VOICE PASSIVE ACTIVE  VOICE
Present simple it produces it is produced
Past simple it produced it was produced
Future simple it will produce it will be produced

Part 4 – PRONUNCIATION (phát âm)

Bạn có thể nghe thấy nhiều từ có âm / s / và / ʃ /. Bbạn cần phân biệt rõ hai âm đó. Bạn hãy đọc to các từ sau đây:

/ s / / ʃ /

sausages, soap, sandwich, syrup, spinach, scent, socks, spice, stockings wash cloth, shoes, sugar, sheets

Bạn hãy cố gắng phân biệt sự khác nhau của các cặp từ sau:

/ s / / ʃ /

sheep

seep

shorn

sawn

mess

mesh

rust

rushed

Nếu có thể, bạn làm bài tập sau đây cùng với bạn của mình. Đây là một trò chơi trí nhớ. Mỗi người tự chọn lấy một thứ trong danh sách mặt hàng đi chợ dưới đây và nhớ tên mặt hàng của người khác chọn.

Sugar, sheets, shoes, washing powder, fish and chips, shirt. soap, cushion

Example:

1st PERSON: Sheila went shopping and she bought a sheet.

2nd PERSON: Sheila went shopping and she bought a sheet and some sugar.

3rd PERSON: Sheila went shopping and she bought a sheet, some sugar and…

Part 5 – PRACTICE (luyện tập)

Bạn hãy chuyển các câu sau đây sang thể bị động.

Example:

Active Passive

You must not bring dogs into the park. Dogs must not be brought into the park.

1. People eat a lot of pies in Australia. A lot of pies…

2. I have lost my hat. My hat…

3. I will serve drinks later. Drinks…

4. We speak English here. English…

5. You must not touch the flowers. The flowers…

Part 6 – THE SERIAL (chuyện đọc từng kỳ)

Episode 16:

The detective was very interested in my story. When I had finished, he said, ‘Right, Mr Moon. Let’s go over that again. Henry Cotton works at the university, here and in Hong Kong. He’s working on something pretty important. He says he’s in danger, and he gives you a briefcase which you put in the safe at the hotel.’ ‘That’s right,’ I said.

‘You go on holidays, and someone breaks into your house and takes your keys. Why would they do that?’

‘I guess they wanted the key to the safe,’ I said. ‘Right. So someone wants the briefcase. Then Cotton disappears. You check with Cotton’s assistant… er… what’s his name?’

‘Ben Morris. Yes, my daughter Mandy went to see Morris, but he didn’t know where Cotton was.’

‘What else? Oh yes, a man claiming to be Cotton’s assistant goes to the hotel with a letter and disk, and asks for a package. But it isn’t there. It’s at your place. And it isn’t a package, it’s a briefcase. Then you ring Hong Kong and speak to Diana Cotton. She doesn’t know where Cotton is, and she’s worried. So she comes to Melbourne. Hmm. Interesting young woman. Then we find Cotton’s body. We think he killed himself, but you don’t. You think he was killed by someone who wants to steal his research. So then, at last, you give us the briefcase.’

The detective looked at me sternly. ‘You should have come to the police earlier, Mr Moon. You know that, don’t you?’ I nodded. ‘OK. What happens next? Diana Cotton leaves town. Where is she? Do you have any idea?’

‘No,’ I said.

‘Don’t worry. We’ll find her!’

‘Do you think she knows something, then?’ I asked.

‘Yes, we do,’ the detective replied grimly. ‘We need to talk to that young woman. She’ll be found soon. You can be sure of that!’

Kết thúc bài học.

>>> Mời các bạn xem tiếp Bài 43: Nói về thời quá khứ (Phần 1)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here