Tienganhonline.net: Cách mô tả người: hình dáng, thể chất, tính tình, thái độ, sở thích; cách phát âm, luyện tập; Kỳ 14 của truyện trinh thám do Joseph Moon thuật lại.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio:

 

      http://www.english07.com/english-GT/everyday-english/file/www.nhanxet.net/test_mp3/14_2.mp3

 

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Chị Cindy làm cho Công ty dịch vụ mai mối. Công việc chính của chị là tìm người để xe duyên. Các bạn sẽ nghe chị Cindy tả một số khách hàng của chị.

Dialogue 1:

CINDY: Grant’s a lively person, who never seems to stop talking. He’s short and solid with blue eyes and a mop of grey hair. He’s considerate and gentle, with a good sense of humour. He’s very active physically, and loves all kinds of sport. I’d say he has a positive attitude towards life and people.

Dialogue 2:

CINDY: Michelle’s a likeable woman, who cares about other people. She’s quiet and shy and not much of a conversationalist. She prefers reading to sport. She’s tall and thin. She’s fair skinned and very pretty with long, straight, blonde hair and green eyes.

Dialogue 3:

CINDY: Sonia’s very short and slim, with dark curly hair. She’s oliveskinned and she has big brown eyes. She’s a fun-loving and very outgoing person, who enjoys parties. She’s also a keen sportsperson.

Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

an attitude

thái độ

a blonde

người tóc vàng hoe, bạch kim

a complexion

nước da

a conversationalist

người vui chuyện

a dating agency

công ty dịch vụ mai mối

a mop of grey hair

tóc điểm hoa râm

a sense of humour

có tính hài hước

a sportsperson

nhà thể thao

active

nhanh nhẹn, lanh lợi

considerative

ý tứ, chu đáo

fun-loving

thích vui chơi

gentle

hiền lành

likeable

dễ thương, đáng yêu

lively

vui vẻ, hoạt bát

olive-skinned

da màu ngăm ngăm

outgoing

thích giao thiệp

pale

nhợt nhạt, tái, trắng trẻo

romantic

lãng mạng

solid

rắn chắc, chắc nịch

Part 3 – LESSON: describing people (mô tả người)

Khi tả người, chúng ta cần nói rõ về…

1. Hình dáng, thể chất:

He’s short and solid with blue eyes and a mop of grey hair.

Anh ấy thấp và rắn chắc. Tóc anh ấy điểm hoa râm.

2. Tính tình:

He’s considerate and gentle. Anh ấy là một con người có ý tứ và hiền lành.

3. Thái độ:

He has a positive attitude towards life and people.

Anh ấy có một thái độ tích cực trong cuộc sống cũng như đối với con người.

4. Sở thích:

He likes all kinds of sport. Anh ấy thích tất cả các môn thể thao.

Sau đây là các mẫu câu cơ bản khi tả người:

• She/He’s + adjective noun

• She/He has + adjective + noun

• She/He likes + noun

Thí dụ:

She/He’s tall, slim, outgoing, quiet, a romantic

She/He has blue eyes, grey hair, a positive attitude

She/He likes dancing, sport

Một cấu trúc thông dụng khác thường được dùng để tả người là dùng mệnh đề tính từ. Mệnh đề này có chức năng như một tính từ và bắt đầu bằng đại từ quan hệ ‘who’. Thí dụ:

Grant’s a lively person , who never seems to stop talking.

Xin lưu ý các bạn đại từ quan hệ ‘WHO’ chính là chủ ngữ của mệnh đề tính từ.

Part 4 – PRONUNCIATION (phát âm)

Khi nói một câu trong đó có sử dụng đại từ quan hệ, chúng ta thường lên giọng ở phần cuối của mệnh đề chính và xuống giọng ở phần cuối của mệnh đề quan hệ. Thí dụ:

Grant’s a lively person, who never seems to stop talking.

Bạn hãy luyện nói các câu sau đây:

She’s a likeable woman, who cares about other people.

She’s a fun-loving person, who enjoy parties.

He’s a man who likes women.

Part 5 – PRACTICE (luyện tập)

Đề nghị các bạn sắp xếp các từ sau đây theo bốn cột: hình dáng, thái độ, tính tình và sở thích:

Serious, good-looking, independent, quiet, friendly, long dark hair, romantic, red hair, reading, movies, talkative, tall, fat, old-fashioned, outgoing, slim, the life of the party, blue eyes, dancing.

Part 6 – THE SERIAL (chuyện đọc từng kỳ)

Vocabulary:

a gun

khẩu súng

to shoot

bắn

Episode 14:

I knocked gently on Diana’s bedroom door, and told her that the police were coming to see her. A few minutes later she joined Judy and me in the sitting room. She was still half asleep.

‘What is it?’ she asked. ‘Is it Henry Cotton… Is it my father?’

‘I don’t know,’ I said. ‘I expect so.’ While we were waiting for the police, Mandy arrived home looking happy and excited. She could see straight away that something had happened, and we told her that the police were coming.

‘Did you have a good time?’ I asked her. I could see that she had.

‘Mmm… lovely,’ Mandy replied. ‘Ben took me out to dinner’.

Ah-ha! I thought so! Ben Morris! ‘I suppose you know Ben Morris,’ I said to Diana. She looked confused for a moment.

‘Who? Ben? Oh yes, of course.’

The doorbell rang, and it was Detective Baker. He was a huge man, tall and strong but his manner was gentle and kind. I introduced Diana and Judy, and Mandy and I started to leave the room.

‘I’d like you to stay, please,’ the detective said to us. ‘I’m afraid we have some very bad news. Henry Cotton is dead. He was found in his car on a country road outside Melbourne, and we believe he killed himself.’

‘How?’ I asked.

‘He shot himself. There was a gun beside the… er… body.’

‘When did it happen?’

‘We don’t know that yet, but we believe it was about two weeks ago.’

I didn’t say anything, but I thought that Cotton must have been already dead when the man came to the hotel with the letter. Diana was pale but very calm. She didn’t speak. But I said, ‘I don’t believe it!’

‘I’m afraid it’s true.’ said the detective. So… Henry Cotton was dead. I believed that. But I did not believe that he had killed himself.

Kết thúc bài học.

>>> Mời các bạn xem tiếp Bài 41: Mô tả nơi chốn, vị trí

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here