Tienganhonline.net: Xin lỗi là một trong những phép xã giao quan trọng vì có nhiều tình huống để xin lỗi: khi thất hứa, khi lầm lỡ, khi làm phiền ai, và ngay cả khi lỗi không phải là của mình.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio::

 

      http://www.english07.com/english-GT/everyday-english/file/www.nhanxet.net/test_mp3/24.mp3

 

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Trong bài hôm nay chúng ta sẽ làm quen với ông Sinclair, chủ một nhà hàng và anh Ross, người học việc. Ross thường đi làm muộn, và sau đây là những câu anh ấy xin lỗi chủ. Hơn nữa, Ross còn gây ra thêm bao phiền hà khác. Trong bài học trên BayVút, bạn sẽ nghe cách xin lỗi mỗi khi làm phiền người khác.

ROSS: Morning, Mr. Sinclair.

MR SINCLAIR: Morning, Ross.

ROSS: Sorry I’m late.

MR SINCLAIR: You were late yesterday too.

ROSS: I know. Sorry about that.

MR SINCLAIR: And the day before.

ROSS: I’m very sorry, Mr Sinclair. I’ll try to get up earlier.

Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

an apology

sự xin lỗi, lời xin lỗi

a calculation

sự tính toán

a frying plan

chảo rán

a van

xe tải nhẹ

the day before

ngày hôm trước

Get on with the job

Hãy tiếp tục công việc.

I didn’t ask you to drop it on my foot

Tôi có bảo anh hãy đánh rơi cái chảo lên chân tôi đâu. (mỉa mai)

I suppose you can’t help being clumsy

Tùy theo cách nói, you có thể được hiểu theo nghĩa mọi người hay chúng ta (ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất số nhiều):

• Tôi nghĩ rằng chúng ta ai mà không vụng về (an ủi).

… hoặc anh/chú (ngôi thứ hai số ít):

• Tôi nghĩ chú vốn vụng về thì đành chịu vậy (mỉa mai trịch thượng).

No problem

Không có vấn đề gì cả

Not to worry

Đừng bận tâm

Sorry about that

Xin lỗi về chuyện đó

It’s just one of those things

Chỉ là chuyện vặt ấy mà.

Thành ngữ này là một câu an ủi khi ai đó làm đổ vỡ cái gì và có nghĩa bóng là trong đời ai mà chả có lúc làm hỏng cái này hoặc cái nọ nên không sao hết cả hoặc là ai mà tránh được.

You must be joking!

Anh đùa đấy chứ!

Mr. Sinclair

tên họ

Ross

tên nam

Part 3 – LESSON: apologising (xin lỗi)

Khi bàn về các công việc phải làm ở từng thời điểm khác nhau trong tương lai chúng ta dùng ngôn ngữ khác nhau. Có nhiều cách sử dụng các cấu trúc, thời thể khác nhau. Song trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học một số cách nói thông dụng nhất.

1. Making apologies (cách xin lỗi)

Những câu thường dùng để xin lỗi là:

• Sorry!

• Oh, sorry!

• I’m sorry!

• I’m so sorry!

• I’m very/awfully sorry

• Sorry I’m late.

Bạn phải nói các câu trên với giọng điệu thật sự biểu cảm. Câu nói bao gồm cả lý do phải xin lỗi. Trong một số tình huống cần xã giao hoặc trịnh trọng, người ta dùng danh từ apology hoặc động từ apologise thay cho từ sorry. Thí dụ: I have an apology to make – I haven’t finished the job yet. Khi xin lỗi như trên chúng ta nên đưa ra nguyên do. Xin các bạn lưu ý, nhóm từ I’ve got có thể thay bằng nhóm từ I have (I’ve gotnghe thông tục hơn I have) Đi sau giới từ for thường là một danh từ hay là động từ +ing. Thí dụ:

• I must apologise for the delay.

• I must apologise for being late.

2. Accepting apologies (chấp nhận lời xin lỗi)

Khi ai xin lỗi bạn, bạn thường đáp lại lời xin lỗi ấy. Có nhiều cách nói khác nhau, thí dụ:

• That’s OK

• That’s all right.

• Not to worry (there’s no need to worry).

• It doesn’t matter

• Forget it.

• No problem

• không sao

• đừng lo

• hãy quên đi

• chuyện đã qua

Part 4 – PRONUNCIATION (phát âm)

Những từ sau đây có dấu trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

• Apology

• Apologise

• Geology

• Biology

• Microbiology.

Part 5 – EXERCISE (bài tập)

Bài tập sau đây nhằm giúp cho các bạn trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh của các bạn. Hãy chọn một trong các từ sau đây và điền vào chỗ trống sao cho thích hợp với nghĩa của câu. Xin xem giải đáp trong bài sau.

Exercise 1:

People usually…….. when they’re late. a. laugh

b. apologise

c. hear

Exercise 2:

I was late. I said I was… a. sorry

b. afraid

c. hot

Exercise 3:

He dropped a heavy frying pan on his…….. a. head

b. finger

c. foot

Exercise 4:

He is……… the best man for the job,

because he knows more about it than

anybody else.

a. not

b. surely not

c. certainly

Exercise 5:

I went to India last year. I ………. it. a. loved

b. hated

c. disliked

Exercise 6:

She failed the exam in 1982, but in 1983 she

was successful. She…….

a. passed

b. failed

c. didn’t sit

Kết thúc bài học.

>>> Mời bạn xem tiếp Bài 25: Nói chuyện về sức khỏe

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here