Đôi khi bạn cần bắt chuyện với người lạ để hỏi đường hay để làm quen. Bạn sẽ học những cách nói chuyện để vừa không đụng chạm đời tư và vừa gây thiện cảm thông qua bài học ngày hôm nay của tienganh360.com.

Các bạn hãy kích vào đây để nghe bài học Audio::

 

      http://english07.com/english-GT/everyday-english/file/giaotrinh/everyday/2.mp3

Part 1 – THE DIALOGUE (đối thoại)

Cũng giống như ở Bài 1, bây giờ xin mời các bạn nghe một số đoạn đối thoại ngắn. Trong khi nghe, các bạn cố gắng theo dõi và không nhìn vào sách. Tại bến ô tô một người đàn ông đang hỏi thăm giờ ô tô chạy.

Dialogue 1:

MAN: Ah… excuse me, can you tell me when the next bus is due, please?

WOMAN: Ah, it’s due in 5 minutes.

Hai người lạ tiếp tục câu chuyện bằng cách nói về thời tiết.

Dialogue 2:

MAN: Nice day, isn’t it?

WOMAN: Very nice. It’s warmer than yesterday.

MAN: Yes, it was cold yesterday morning.

Một bài tương tự . . .

Dialogue 3:

MAN: Excuse me, can you tell me when the next bus is due?

WOMAN: Hmm… yes, in 10 minutes.

MAN: Err… it’s a bit chilly today, isn’t it?

WOMAN: Hmm… it might rain later.

MAN: Yes… there are a few clouds about.

Một nhóm thanh niên đang nói chuyện ở bên bể bơi, Steve hỏi cô Helen, nữ y tá về công việc của cô ấy.

Dialogue 4:

STEVE: What do you do for a living, Helen?

HELEN: I’m a nurse.

STEVE: Oh, are you? Where do you work?

HELEN: At the Children’s Hospital.

STEVE: Do you like your job?

HELEN: Yes. It’s good.

Helen chào tạm biệt Steve.

Dialogue 5:

HELEN: Well, I’d better go Steve. It’s getting late.

STEVE: OK, Helen. See you later.

HELEN: See you later, Steve. Bye.

Part 2 – VOCABULARY (từ vựng)

The ABC

(The Australian Broadcasting Corporation)

Cơ quan Truyền thông Australia

(Australian Broadcasting Corporation)

a broadcaster

phát thanh viên

The Children’s Hospital

Bệnh viện Nhi đồng

a nurse

Y tá

small talk

Chuyện phiếm

Can you tell me when the next bus is due?

Anh/Chị có thể nói dùm tôi chuyến xe tới sẽ chạy lúc mấy giờ?

Excuse me

Xin lỗi anh/chị

Những cụm từ thường được dùng để thu hút sự chú ý của người khác – chẳng hạn như trong bài này – hoặc để xin phép khi đi qua chỗ đông người:

I’d better go

Tôi phải đi.

I must fly

Tôi đang vội.

It might rain later

Trời có thể mưa.

It’s a bit chilly

Trời hơi lạnh

It’s getting late

Đã muộn rồi.

It’s warmer than (yesterday/last week, etc..)

Trời hôm nay ấm hơn (hôm qua/tuần trước, . . .)

See you later

Tạm biệt

There are a few clouds about

Trời vẩn mây.

What do you do for a living?

Bạn kiếm sống bằng nghề gi?

Ah

Được dùng khi người nói lưỡng lự trước khi nói điều gì đó.

Mm

Âm này hàm ý “hượm đã”

Part 3 – LESSONtalking to a stranger (bắt chuyện với một người lạ)

1. Asking strangers for information (cách hỏi tin một người lạ)

Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói có mẫu chung như sau:
Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin muốn biết.
Examples:

Excuse me + can you tell me + • when…

• what…

• how… etc.

Excuse me, can you tell me when the next bus is due?

Excuse me, can you tell me which bus goes to the school?

Excuse me, can you tell me what the time is?

Xin các bạn hãy chú ý tới trật tự từ trong các ví dụ trên. Trong phần THỂ THỨC YÊU CẦU, trật tự các từ giống hệt như trật tự trong câu hỏi, còn ở phần THÔNG TIN MUỐN BIẾT thì trật tự từ bình thường như ở câu thông báo.

2. Making small talk (cách nói chuyện phiếm)

Đôi khi chúng ta có nhu cầu nói chuyện phiếm, chẳng hạn, với một người quen sơ sơ thường gặp ở xe buýt hoặc trên tàu hỏa, trên đường đi làm. Chúng ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm – small talk. Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ nói nhất là thời tiết. Trong lúc nói chuyện chúng ta nên dùng các câu hỏi có đuôi – question tag – để làm cho hội thoại được liên tục, vì loại câu hỏi này thường đòi hỏi người nghe phải đáp lại.

Examples:

Hot (day/morning etc.), isn’t it? • Yes, it is

• Yes, it is, isn’t it?

• Yes, isn’t it?

It was cold (last night/yesterday), wasn’t it?

• Yes, it was

• Yes, it was, wasn’t it?

• Yes, wasn’t it?

3. Getting to know a person better (để biết rõ hơn về người khác)

Để biết rõ hơn về người mà mình đang tiếp chuyện, các bạn có thể dùng các câu hỏi về nghề nghiệp.

Examples:

• What do you do for a living?

• Where do you work?

• Do you like your job?

Chúng ta tránh không hỏi về tuổi tác, gia đình hoặc lương bổng. Những câu này chỉ thích hợp cho việc phỏng vấn người đến xin việc.

4. Bringing a conversation to an end (cách ngưng chuyện)

Có một số cách nói thường được dùng để tỏ ý kết thúc câu chuyện và chào tạm biệt.

Examples:

• I’d better go

• I have to go (now)

• It’s getting late. I must fly.

Part 4 – PRONUNCIATION (cách phát âm)

Trong bài này có bốn đặc điểm phát âm mà các bạn cần phải chú ý nghe kỹ :

a) Trọng âm rơi vào âm tiết đầu như trong các từ

• Manager

• Elephant

• Yesterday

• Isn’t it?

b) Nối phụ âm với nguyên âm đứng ngay ở đàng sau, thí dụ :

It’s a nice day, isn’t it?

c) Nối nguyên âm với nguyên âm đứng ngay ở đàng sau bằng cách dùng âm /j/

It’s_a nice day, isn’t_it?

d) Cụm phụ âm ở cuối từ.

• Elephant 

• Children’s 

• Clouds 

• Next 

Part 5 – PRACTICE (luyện tập)

Xin mời bạn cùng với một người khác tập đọc thành tiếng các bài đối thoại. Các bạn chú ý đến nhịp điệu và ngữ điệu trong các bài đối thoại. Đọc xong một lần, các bạn nhớ đổi vai để vừa tập được phần câu hỏi lẫn phần câu trả lời.

 

>>> Mời các bạn xem bài tiếp theo Bài 3: Xếp đặt một cuộc hẹn với bạn

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here